Cách xác định thuế suất thuế TNDN năm 2026
Năm 2026 thuế suất thuế TNDN có sự thay đổi. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn doanh nghiệp xác định thuế suất TNDN 2026: Có thuộc trường hợp miễn thuế, giảm 30% thuế, áp dụng mức thuế suất 15% 17% hay 20%.
1. Trường hợp được miễn thuế TNDN năm 2026
Trước tiên phải kiểm tra doanh nghiệp có thuộc trường hợp được miễn TNDN hay không. Năm 2026, doanh nghiệp có thể được hưởng các chính sách miễn thuế TNDN sau:
- Miễn thuế TNDN 3 năm đầu thành lập cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu sẽ được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/05/2025 mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại.
Trường hợp kỳ tính thuế đầu tiên có thời gian hoạt động dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ đầu tiên hoặc đăng ký bắt đầu hưởng từ kỳ tính thuế tiếp theo.
(Theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống:
Thu nhập của doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì được miễn thuế TNDN. Hay nói cách khác, doanh nghiệp có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống thì được miễn thuế TNDN.
(Theo Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNDN 02 năm cho doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh:
Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng được miễn thuế TNDN 02 năm liên tục, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
(Theo khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Nếu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện hưởng nhiều chính sách miễn thuế TNDN cùng một lúc thì doanh nghiệp có quyền lựa chọn ưu đãi có lợi hơn.
2. Mức thuế suất TNDN 15% 17% 20%
Nếu không thuộc đối tượng được miễn thuế thì doanh nghiệp xét 03 mức thuế suất TNDN sau: 15% 17% 20%
- Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) Không quá 03 tỷ đồng: 15%
- Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) Trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng: 17%
- Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) Trên 50 tỷ đồng: 20%
Cách xác định doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất TNDN 2026
a. Doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất TNDN:
Doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất TNDN là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.
- Tổng doanh thu bao gồm:
+ Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu).
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính.
+ Thu nhập khác.
(Theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề).
Ví dụ doanh thu dùng để xét ngưỡng năm 2025 là 2,35 tỷ đồng thì năm 2026 có thể áp 15%. Không phải đợi doanh thu năm 2026 rồi cuối năm mới quay lại xác định thuế suất 2026.
b. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng trong năm trước:
Doanh thu làm căn cứ = Doanh thu thực tế / số tháng hoạt động × 12 tháng
Ví dụ: Thực tế doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong 10 tháng, doanh thu là 3 tỷ. Khi đó, doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất = (3 tỷ / 10) x 12 = 3,6 tỷ. =>> Áp dụng thuế suất 17%.
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
c. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập
Dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%:
++ 15% nếu dự kiến doanh thu không quá 03 tỷ đồng;
++ 17% nếu dự kiến doanh thu không quá 50 tỷ đồng.
Khi quyết toán:
++ Nếu doanh thu thực tế phù hợp dự kiến thì quyết toán bình thường;
++ Nếu không đáp ứng điều kiện được hưởng thuế suất 15%, 17% dẫn đến thiếu số thuế phải nộp so với số tiền thuế tạm nộp thì phải nộp bổ sung phần thiếu và tiền chậm nộp.
Lưu ý: Trên 50 tỷ cũng chưa chắc đều áp dụng thuế suất 20%. Doanh nghiệp vẫn phải rà xem có hoạt động được hưởng 10%, 15%, 17% ưu đãi hoặc thuộc ngành có thuế suất đặc thù (khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm) hay không.
3. Trường hợp được giảm 30% thuế TNDN 2026
Theo Nghị quyết 43/2026/QH16, doanh nghiệp được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu có mức doanh thu hàng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
Hay nói cách khác, doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm trong năm 2026 hoặc 2027 sẽ được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của năm tương ứng.
- Đối tượng được giảm thuế TNDN: Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam và có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng.
Lưu ý mức doanh thu được xét riêng cho từng năm. Tức là năm 2026 doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% thuế TNDN của năm 2026. Năm 2027 doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% thuế TNDN của năm 2027. Nếu năm 2026 doanh thu không quá 10 tỷ nhưng năm 2027 vượt 10 tỷ thì chỉ được giảm cho năm 2026.
- Mức giảm: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp.
Ví dụ: Doanh nghiệp có doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng và số thuế TNDN phải nộp sau khi tính thuế là 100 triệu đồng.
=> Được giảm 30% × 100 triệu = 30 triệu đồng.
=> Số thuế TNDN thực tế phải nộp = 70 triệu đồng.
- Trường hợp loại trừ: Không áp dụng đối với các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày 24/8/2026, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.
Điều này có nghĩa là quy định không cho phép doanh nghiệp chia, tách sau ngày Nghị quyết có hiệu lực nhằm đưa doanh thu của từng doanh nghiệp sau chia, tách xuống không quá 10 tỷ đồng để hưởng giảm thuế.
Ví dụ: Công ty A có doanh thu 15 tỷ đồng, sau khi Nghị quyết có hiệu lực chia thành Công ty B và C, mỗi công ty có doanh thu 7,5 tỷ đồng thi tổng doanh thu của B và C vẫn là 15 tỷ đồng, vượt 10 tỷ đồng nên không thuộc trường hợp được giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16.
- Trường hợp đang hưởng nhiều chính sách ưu đãi thuế TNDN: Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại Nghị quyết 43/2026/QH16 tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Quý khách có nhu cầu tư vấn dịch vụ vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn MIỄN PHÍ.
O969.541.541 Mr Chiêm (Call/Zalo/Viber)
Theo dõi chúng tôi tại
TRUNG TÂM TƯ VẤN GIẤY PHÉP - THUẾ - KẾ TOÁN TÍN VIỆT
Văn phòng: 11/7 Thoại Ngọc Hầu, Phường Tân Phú, TPHCM
Google Map: Xem đường đi
Thời gian mở cửa: Thứ 2 - Sáng Thứ 7: Sáng 08:00 AM - 12:00 PM; Chiều 13:00 AM - 17:00 PM
[E]: admin@ketoantinviet.com
[W]: ketoantinviet.vn - ketoantinviet.com.vn - ketoantinviet.com

1. Trường hợp được miễn thuế TNDN năm 2026
Trước tiên phải kiểm tra doanh nghiệp có thuộc trường hợp được miễn TNDN hay không. Năm 2026, doanh nghiệp có thể được hưởng các chính sách miễn thuế TNDN sau:
- Miễn thuế TNDN 3 năm đầu thành lập cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu sẽ được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/05/2025 mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại.
Trường hợp kỳ tính thuế đầu tiên có thời gian hoạt động dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ đầu tiên hoặc đăng ký bắt đầu hưởng từ kỳ tính thuế tiếp theo.
(Theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống:
Thu nhập của doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì được miễn thuế TNDN. Hay nói cách khác, doanh nghiệp có doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống thì được miễn thuế TNDN.
(Theo Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNDN 02 năm cho doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh:
Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng được miễn thuế TNDN 02 năm liên tục, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
(Theo khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Nếu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện hưởng nhiều chính sách miễn thuế TNDN cùng một lúc thì doanh nghiệp có quyền lựa chọn ưu đãi có lợi hơn.
2. Mức thuế suất TNDN 15% 17% 20%
Nếu không thuộc đối tượng được miễn thuế thì doanh nghiệp xét 03 mức thuế suất TNDN sau: 15% 17% 20%
- Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) Không quá 03 tỷ đồng: 15%
- Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) Trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng: 17%
- Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) Trên 50 tỷ đồng: 20%
Cách xác định doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất TNDN 2026
a. Doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất TNDN:
Doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất TNDN là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.
- Tổng doanh thu bao gồm:
+ Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu).
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính.
+ Thu nhập khác.
(Theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề).
Ví dụ doanh thu dùng để xét ngưỡng năm 2025 là 2,35 tỷ đồng thì năm 2026 có thể áp 15%. Không phải đợi doanh thu năm 2026 rồi cuối năm mới quay lại xác định thuế suất 2026.
b. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng trong năm trước:
Doanh thu làm căn cứ = Doanh thu thực tế / số tháng hoạt động × 12 tháng
Ví dụ: Thực tế doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong 10 tháng, doanh thu là 3 tỷ. Khi đó, doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất = (3 tỷ / 10) x 12 = 3,6 tỷ. =>> Áp dụng thuế suất 17%.
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
c. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập
Dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%:
++ 15% nếu dự kiến doanh thu không quá 03 tỷ đồng;
++ 17% nếu dự kiến doanh thu không quá 50 tỷ đồng.
Khi quyết toán:
++ Nếu doanh thu thực tế phù hợp dự kiến thì quyết toán bình thường;
++ Nếu không đáp ứng điều kiện được hưởng thuế suất 15%, 17% dẫn đến thiếu số thuế phải nộp so với số tiền thuế tạm nộp thì phải nộp bổ sung phần thiếu và tiền chậm nộp.
Lưu ý: Trên 50 tỷ cũng chưa chắc đều áp dụng thuế suất 20%. Doanh nghiệp vẫn phải rà xem có hoạt động được hưởng 10%, 15%, 17% ưu đãi hoặc thuộc ngành có thuế suất đặc thù (khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm) hay không.
3. Trường hợp được giảm 30% thuế TNDN 2026
Theo Nghị quyết 43/2026/QH16, doanh nghiệp được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu có mức doanh thu hàng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
Hay nói cách khác, doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm trong năm 2026 hoặc 2027 sẽ được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của năm tương ứng.
- Đối tượng được giảm thuế TNDN: Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam và có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng.
Lưu ý mức doanh thu được xét riêng cho từng năm. Tức là năm 2026 doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% thuế TNDN của năm 2026. Năm 2027 doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% thuế TNDN của năm 2027. Nếu năm 2026 doanh thu không quá 10 tỷ nhưng năm 2027 vượt 10 tỷ thì chỉ được giảm cho năm 2026.
- Mức giảm: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp.
Ví dụ: Doanh nghiệp có doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng và số thuế TNDN phải nộp sau khi tính thuế là 100 triệu đồng.
=> Được giảm 30% × 100 triệu = 30 triệu đồng.
=> Số thuế TNDN thực tế phải nộp = 70 triệu đồng.
- Trường hợp loại trừ: Không áp dụng đối với các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày 24/8/2026, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.
Điều này có nghĩa là quy định không cho phép doanh nghiệp chia, tách sau ngày Nghị quyết có hiệu lực nhằm đưa doanh thu của từng doanh nghiệp sau chia, tách xuống không quá 10 tỷ đồng để hưởng giảm thuế.
Ví dụ: Công ty A có doanh thu 15 tỷ đồng, sau khi Nghị quyết có hiệu lực chia thành Công ty B và C, mỗi công ty có doanh thu 7,5 tỷ đồng thi tổng doanh thu của B và C vẫn là 15 tỷ đồng, vượt 10 tỷ đồng nên không thuộc trường hợp được giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16.
- Trường hợp đang hưởng nhiều chính sách ưu đãi thuế TNDN: Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại Nghị quyết 43/2026/QH16 tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Quý khách có nhu cầu tư vấn dịch vụ vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn MIỄN PHÍ.
O969.541.541 Mr Chiêm (Call/Zalo/Viber)Theo dõi chúng tôi tại
TRUNG TÂM TƯ VẤN GIẤY PHÉP - THUẾ - KẾ TOÁN TÍN VIỆT
Văn phòng: 11/7 Thoại Ngọc Hầu, Phường Tân Phú, TPHCM
Google Map: Xem đường đi
Thời gian mở cửa: Thứ 2 - Sáng Thứ 7: Sáng 08:00 AM - 12:00 PM; Chiều 13:00 AM - 17:00 PM
[E]: admin@ketoantinviet.com
[W]: ketoantinviet.vn - ketoantinviet.com.vn - ketoantinviet.com

Gọi điện
SMS
Chỉ Đường