Tóm tắt Nghị định giảm thuế TNDN năm 2026 + 2027

Theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu có mức doanh thu hàng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
Nói một cách dễ hiểu, doanh nghiệp có doanh thu của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp.
Dưới đây là nội dung tóm tắt Nghị định 398/2026/NĐ-CP về chính sách giảm thuế TNDN 2026 và 2927 kèm ví dụ minh họa đối với doanh nghiệp.
Đối tượng được giảm thuế TNDN 2026, 2027
Đối tượng được giảm thuế TNDN theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP là doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam và có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng. Bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.
Lưu ý mức doanh thu được xét riêng cho từng năm. Tức là năm 2026 doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% thuế TNDN của năm 2026. Năm 2027 doanh thu không quá 10 tỷ đồng thì được giảm 30% thuế TNDN của năm 2027. Nếu năm 2026 doanh thu không quá 10 tỷ nhưng năm 2027 vượt 10 tỷ thì chỉ được giảm cho năm 2026.
(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP)
Mức giảm thuế TNDN 2026, 2027
Mức giảm: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027..
Phạm vi giảm: Áp dụng trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp có kỳ tính thuế theo năm, không phân biệt phương pháp tính thuế TNDN, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN.
Trường hợp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN: Số thuế được giảm 30% theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ các khoản ưu đãi thuế.
Ví dụ: Doanh nghiệp có doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng, giả sử sau khi tính thuế số thuế TNDN phải nộp là 100 triệu đồng.
=> Được giảm 30% X 100 triệu = 30 triệu đồng.
=> Số thuế TNDN thực tế phải nộp = 70 triệu đồng.
(Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP)
Cách xác định doanh thu để xét điều kiện giảm thuế
|
STT |
Trường hợp |
Nội dung quy định |
Ví dụ minh họa |
|
1 |
Xác định doanh thu làm căn cứ xét điều kiện giảm thuế |
Doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế TNDN bao gồm: doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác. |
Công ty A có doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là 8 tỷ đồng; doanh thu tài chính là 500 triệu đồng; thu nhập khác là 300 triệu đồng. Tổng doanh thu làm căn cứ xét điều kiện giảm thuế là 8,8 tỷ đồng. Do đó, công ty đáp ứng điều kiện doanh thu không quá 10 tỷ đồng. |
|
2 |
Doanh nghiệp có kỳ tính thuế đầu tiên hoặc cuối cùng ngắn hơn 03 tháng |
Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản mà có thời gian ngắn hơn 03 tháng và doanh nghiệp được cộng vào kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì việc xác định doanh thu và số thuế được giảm áp dụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. |
Công ty B mới thành lập vào ngày 01/12/2026, có kỳ tính thuế đầu tiên từ ngày 01/12/2026 đến hết ngày 31/12/2026 (01 tháng). Kỳ tính thuế này được cộng vào kỳ tính thuế năm 2027 để hình thành kỳ tính thuế 12 tháng. Khi đó, doanh thu và số thuế được giảm được xác định đối với 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2027. |
|
3 |
Doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh |
Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu trong kỳ tính thuế TNDN bao gồm doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm. |
Công ty C có trụ sở chính với doanh thu 6 tỷ đồng, chi nhánh có doanh thu 2 tỷ đồng và địa điểm kinh doanh có doanh thu 1 tỷ đồng. Tổng doanh thu làm căn cứ xét điều kiện giảm thuế là 9 tỷ đồng. Do đó, công ty đáp ứng điều kiện doanh thu không quá 10 tỷ đồng. |
|
4 |
Doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp |
Việc xác định tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách là tổng cộng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp được hình thành từ quá trình chia, tách doanh nghiệp ban đầu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. |
Công ty D được chia thành Công ty E và Công ty F. Trong năm 2026, Công ty E có doanh thu 4 tỷ đồng, Công ty F có doanh thu 5 tỷ đồng. Tổng doanh thu của hai doanh nghiệp là 9 tỷ đồng. Do đó, tổng doanh thu để xét điều kiện giảm thuế là 9 tỷ đồng, không xét riêng doanh thu từng doanh nghiệp. |
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP.
Trường hợp loại trừ
Chính sách giảm 30% thuế TNDN tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP không áp dụng đối với các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày 24/8/2026, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.
Điều này có nghĩa là quy định không cho phép doanh nghiệp chia, tách sau ngày Nghị quyết 43/2026/QH1 có hiệu lực nhằm đưa doanh thu của từng doanh nghiệp sau chia, tách xuống không quá 10 tỷ đồng để hưởng giảm thuế.
Ví dụ: Công ty A có doanh thu 15 tỷ đồng, sau khi Nghị quyết có hiệu lực chia thành Công ty B và C, mỗi công ty có doanh thu 7,5 tỷ đồng thi tổng doanh thu của B và C vẫn là 15 tỷ đồng, vượt 10 tỷ đồng nên không thuộc trường hợp được giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16.
Cách kê khai giảm 30% thuế TNDN phải nộp
Doanh nghiệp dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 nếu không quá 10 tỷ đồng thì tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hằng quý.
Tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 10 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu so với số phải nộp và việc xử lý tiền chậm nộp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (bị tính tiền chậm nộp nếu tiền thuế TNDN tạm nôp của 4 quý thấp hơn 80% số thuế phải nộp).
Trường hợp số thuế TNDN phải nộp tăng thêm: Phần thuế tăng thêm vẫn được giảm 30% nếu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện giảm thuế.
Trường hợp số thuế TNDN phải nộp giảm: Doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm số thuế TNDN được giảm và xử lý số thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định.
(Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP)
Trên đây là nội dung tóm tắt Nghị định 398/2026/NĐ-CP về chính sách giảm thuế TNDN 2026 và 2927 kèm ví dụ minh họa đối với doanh nghiệp. Quý khách có nhu cầu tư vấn dịch vụ vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được hỗ trợ MIỄN PHÍ.
O969.541.541 Mr Chiêm (Call/Zalo/Viber)Theo dõi chúng tôi tại
TRUNG TÂM TƯ VẤN GIẤY PHÉP - THUẾ - KẾ TOÁN TÍN VIỆT
Văn phòng: 11/7 Thoại Ngọc Hầu, Phường Tân Phú, TPHCM
Google Map: Xem đường đi
Thời gian mở cửa: Thứ 2 - Sáng Thứ 7: Sáng 08:00 AM - 12:00 PM; Chiều 13:00 AM - 17:00 PM
[E]: admin@ketoantinviet.com
[W]: ketoantinviet.vn - ketoantinviet.com.vn - ketoantinviet.com

Gọi điện
SMS
Chỉ Đường